ĐẠI TÁO – Fructus Zizyphi sativae

0

Tên khác: Táo tàu

Tên khoa học: Zizyphus sativa Mill., họ Táo (Rhamnaceae).

Mô tả: 

Cây: Là cây vừa hoặc cao, có thể cao đến 10m. Lá mọc so le, lá kèm thường biến thành gai, cuống ngắn 0,5-1cm, phiến lá hình trứng dài 3-7cm, rộng 2-3,5cm, mép có răng cưa thô, trên mặt rõ 3 gân chính, gân phụ cũng nổi rõ. Hoa nhỏ, mọc thành tán ở kẽ lá, mỗi tán gồm 7-8 hoa. Cánh hoa mầu vàng, xanh nhạt. Quả hình cầu hoặc hình trứng, khi còn xanh mầu nâu nhạt hoặc xanh nhạt, khi chín mầu đỏ sẫm. Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 7-9.

Dược liệu: Quả khô biểu hiện hình viên chùy, dài chừng 18mm – 32mm, thô chừng 15 – 18mm, bên ngoài có màu đỏ nâu hoặc nâu tím. Có trái có vết nhăn nheo rất sâu, cuối quả có lõm vào, có vết  tồn tại của cuống quả hoặc vết sẹo hình tròn, chất mềm mà nhẹ, bên ngoài vỏ quả mỏng, nhăn rúm, chất thịt màu nâu nhạt, có dầu dẻo, hạt quả hai đầu nhọn dài chừng 9mm – 12mm, vỏ cứng, đập ra có nhân cứng màu trắng.

Bộ phận dùng: Là quả chín đã chế biến phơi hay sấy khô của cây Táo (Zizyphus sativa).

Phân bố: Loại táo này chưa thấy ở nước ta, vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.

Thu hái: Thu hái vào mùa thu đông, khi quả chín hái về  ăn hay phơi sấy khô làm thuốc.

Tác dụng dược lý:

+ Cho chuột nhắt uống nước sắc Đại táo, thể trọng tăng rõ. Qua thử nghiệm bơi cho thấy có làm tăng cơ lực. Gây độc gan thỏ bằng Cachon tetrachloride và cho uống nước sắc Bắc Đại táo, Protid toàn phần và Albumin huyết thanh thỏ đều tăng rõ, chứng minh  rằng Đại táo có tác dụng bảo vệ gan, tăng lực cơ và thể trọng (Trung Dược Học).

+ Thực nghiệm cũng chứng minh rằng những bài thuốc có Táo đều làm cho chỉ số cAMP trong bạch cầu tăng cao. Táo có tác dụng chống dị ứng (Trung Dược Học).

+ Chiết xuất chất Táo với nước nóng in vitro có tác dụng ức chế tế bào JTC-26 sinh trưởng, hiệu suất đạt trên 90% và có liên quan đến liều lượng, nếu lượng nhỏ không có kết quả (Trung Dược Học).

Thành phần hoá học: Carbohydrat, protid, chất béo, vitamin C, chất khoáng.

Công năng: Kiện tỳ, ích khí, dưỡng vị sinh tân dịch, điều hoà dinh vệ, hoà giải các vị thuốc khác.

Công dụng: Chữa lo âu, mất ngủ, tỳ vị hư nhược.

Cách dùng, liều lượng: Ngày 8 – 14g, thường phối hợp trong các bài thuốc bổ, sắc hoặc ngâm rượu uống.

Theo thuocdongduoc.vn

Các bài viết liên quan